Bài 41 Địa lí lớp 8: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Giải bài 1, bài 2, bài 3, giải bài tập lí thuyết trang 143 Địa lí 8. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm khu vực đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu vực đồng bằng Bắc Bộ, nằm sát chí tuyến Bắc, tiếp liền
Đây là cảng biển đầu tiên ở khu vực Bắc Trung Bộ đủ điều kiện để tiếp nhận và làm hàng container. Theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Chính phủ, cảng Chân Mây là cảng nước sâu, có thể
Tóm lại về 7 vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam. 7 vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam đó là: Trung du và miền núi phía bắc (Đông Bắc và Tây Bắc), Đồng bằng sông Hồng, Băc Trung Bộ, Ven biển Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. Trong đó
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ gồm các tỉnh nằm ở tả ngạn sông Hồng và vùng đồng bằng Bắc Bộ. Vườn quốc gia Nam Cát Tiên thuộc tỉnh Đồng Nai (miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ), Bạch Mã thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế (miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ) là hai cảnh quan thiên nhiên không nằm trong phạm vi lãnh thổ của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Lý thuyết: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. 1. Vị trí, phạm vi lãnh thổ. Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ Lai Châu đến Thừa Thiên - Huế. 2. Địa hình cao nhất Việt Nam. - Đây là miền có địa hình cao nhất cả nước với nhiều dãy núi cao, thung lũng sâu. - Hướng: các dãy
YhjFu. BÀI 41. MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BAC BAC bộ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI LÝ THUYỀT Dựa trên hình SGK trang 141, xác định vị trí và giới hạn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Trả lời Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm khu vực đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu vực đồng bằng Bắc Bộ, nằm sát chí tuyến Bắc, tiếp liền với khu vực á nhiệt đới Hoa Nam Trung Quốc, tiếp nhận nhiều đợt gió mùa đông bắc khô và lạnh. Hãy xác định trên hình SGK trang 141 Các sơn nguyên đá vôi Hà Giang, Cao Bằng. Các dãy núi cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. Đồng bằng sông Hồng. Vùng quần đảo Hạ Long - Quảng Ninh. Trả lời Dựa vào kí hiệu và kênh chữ ưên lược đồ để xác định. Quan sát lát cắt địa hình dưới đây và nhận xét về hướng nghiêng của địa hình Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Trả lời Hướng nghiêng của địa hình Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ tây bắc - đông nam. Quan sát hình SGK trang 141 xác định các hệ thông sông lớn và cho biết hướng chảy của chúng. Trả lời Hệ thông sông Hồng hướng chảy tây bắc - đông nam. Hệ thông sông Thái Bình hướng chảy vòng cung và tây bắc - đông nam. Hệ thống sông Kì Cùng - Bằng Giang hướng chảy tây bắc - đông nam. Hệ thống sông duyên hải Quảng Ninh hướng chảy vòng cung. Để phòng chông lũ lụt ỡ đồng bằng sông Hồng, nhân dân ta đã làm gì? Việc làm đó đã làm biến đổi địa hình ở đây như thế nào? Trả lời Các việc làm để phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng + Đắp đê dọc hai bên bờ các sông. + Phân lũ vào các sông nhánh qua sồng Đáy, các vùng ưũng đã được chuẩn bị trước. + Xây dựng các hồ chứa nước ở thượng lưu sông hồ Hoà Bình, hồ Thác Bà.... + Trồng rừng ở đầu nguồn nước. + Nạo vét lòng sông. Việc đắp đê lớn dọc các bờ sông ở đồng bằng Bắc Bộ đã phân chia đồng bằng thành nhiều ô trũng, thấp hơn mặt đê và mặt nước sông mùa lũ rất nhiều. II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ? Trả lời Miền chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa đông bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuốhg. Miền ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến, á nhiệt đới Hoa Nam. Miền không có địa hình che chắn. Các dãy núi ở đây mở rộng về phía bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió đông bắc lạnh dễ dàng lân sâu vào Bắc Bộ. Chứng minh rằng miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có tài nguyên phong phú, đa dạng. Nêu một sô' việc cần làm để bảo vệ môi trường tự nhiên trong miền. Trả lời Chứng minh + Là miền giàu khoáng sản nhất so với cả nước, nổi bật là than đá Quảng Ninh, Thái Nguyên, apatit Lào Cai, quặng sắt Thái Nguyên, quặng thiếc và vonfram Cao Bằng, thuỷ ngân Hà Giang; đá vôi, đất sét., có ở nhiều nơi. + Nguồn năng lượng thuỷ điện giàu nhất nước ta, tập trung chủ yếu ở hệ thông sông Hồng. + Có nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng vịnh Hạ Long, bãi tắm Trà cổ, núi Mẩu Sơn, hồ Ba Bể; các vườn quốc gia Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Vì... Một số việc cần làm để bảo vệ môi trường tự nhiên trong miền + Trồng và bảo vệ rừng, chông xói mòn đất. + Bảo vệ môi trường biển trong lành. + Khai thác tài nguyên phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường. Vẽ biểu đồ khí hậu ba trạm Hà Giang, Hà Nội, Lạng Sơn theo bảng sô' liệu SGK trang 143. Tính nhiệt độ trung bình năm và tổng lượng mưa năm của các trạm đã cho. Trả lời Vẽ biểu đổ trạm Hà Hội Biểu đồ nhiệt độ và lưựng mưa của trạm khí tượng Hà Nội E3 Lượng mưa Nhiệt độ Tương tự như thế, các em vẽ hai trạm còn lại Hà Giang, Lạng Sơn. - Tính nhiệt độ trung bình năm và tổng lượng mưa năm của các trạm đã cho + Tram Hà Nôi nhiệt độ trung bình năm là 23,5°C; tổng lượng mưa năm của trạm là 1676mm. + Tram Lang Sơn nhiệt độ trung bình năm là 21,3°C; tổng lượng mưa năm của trạm là 1400mm. + Tram Hà Giang nhiệt độ trung bình năm là 22,5°C; tổng lượng mưa năm của trạm là 2362mm. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn câu ưả lời đúng nhất Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ. khu đồi núi hữu ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ. c. khu đồi núi hữu ngạn sông Hồng và khu Bắc Trung Bộ. D. khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu Bắc Trung Bộ. Loại mưa xuất hiện vào cuối mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ là A. mưa rào. B. mưa dông. c. mưa ngâu. D. mưa phùn. Mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là A. đến muộn và kết thúc sớm. B. đến sớm và kết thúc sớm. c. đến sớm và kết thúc muộn. D. đến muộn và kết thúc muộn. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? Mùa đông lạnh, mưa phùn, gió bấc, lượng mưa nhỏ. Một năm có trên 20 đợt gió mùa cực đới tràn về. c. Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm. D. Nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới o"c ở miền núi. Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm nổi bật là có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt. gió phơn Tây Nam hoạt động rất mạnh. c. tính chất nhiệt đới tăng dần. D. có mùa đông lạnh nhất cả nước. Địa hình độc đáo có mặt nhiều nơi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. thềm phù sa cũ. B. cacxtơ đá vôi. c. thung lũng sông. D. núi hình cánh cung. Sơn nguyên hiểm trở của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. Đồng Văn. B. Hà Giang. c. Cao Bằng. D. A và B đúng. Dãy núi nào sau đây của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có hướng vòng cung? A. Đông Triều. B. Con Voi. c. Ngân Sơn. D. Bắc Sơn. Hướng chủ yếu của các dãy núi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. tây bắc - đông nam. B. bắc-nam. c. tây - đông. D. vòng cung. Đỉnh núi cao nhát ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có tên là A. Mẩu Sơn. B. Kiều Liêu Ti. c. Tây Côn Lĩnh. D. Pu Tha Ca. Hướng chảy của các sông lớn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ theo hướng tây - đông và hướng vòng cung. đông bắc - tây nam và tây - đông. c. bắc - nam và hướng vòng cung. D. tây bắc - đông nam và hướng vòng cung. Để phòng chông lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng, nhân dân ở đây không chọn phương án đắp đê dọc hai bên bờ các sông. sông chung với lũ. c. phân lũ vào các sông nhánh. D. xây dựng các hồ chứa nước ở thượng lưu sông. Các dãy núi hình cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều quy tụ ở A. Con Voi. B. Tam Đảo. c. Hoành Sơn. D. Bạch Mã. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất cả nước. khoáng sản giàu nhất so với cả nước. c. địa hình cao nhất nước ta. D. A và B đúng. Than đá của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ tập trung nhiều nhất ở tỉnh A. Thái Nguyên. B. Quảng Ninh. c. Lào Cai. D. Cao Bằng. Loại khoáng sản nào sau đây có nhiều ở tỉnh Cao Bằng? A. Than đá và khí tự nhiên. B. Apatit và thuỷ ngân. c. Quặng thiếc và vonfram. D. Thuỷ ngân và quặng sắt. Vịnh Hạ Long được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm A. 1993. c. 1995. D. 1996. Hồ kiến tạo đá vôi nổi tiếng ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. Thác Bà. B. Dầu Tiếng. c. Hoà Bình. D. Ba Bể. Khó khăn lớn nhất của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. bão lụt, hạn hán, giá rét. B. rừng bị tàn phá, đất bị xói mòn. c. gió phơn tây nam khô nóng. D. A và B đúng. Các vườn quốc gia nổi tiếng của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Vì. B. Tam Đảo, Cúc Phương, Bến Én. c. Bạch Mã, Ba Vì, Cúc Phương. D. Cúc Phương, Cát Tiên, Ba Vì. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? Toả rộng khắp miền. Chảy theo hướng đông bắc - tây nam. c. Thường có thung lũng rộng, độ dốc nhỏ. D. Hàm lượng phù sa tương đốì lớn, hai mùa mưa lũ rõ rệt. Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? Địa hình đồi núi thấp. Có vùng đồng bằng mở rộng. c. Có nhiều nếp núi cánh cung mỡ rộng về phía bắc. D. Xen giữa các dãy núi là các sơn nguyên đá vôi rất đồ sộ. Sông nào sau đây không thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? A. Sồng Hồng. B. Sông Lô. c. Sông Mã. D. Sông Lục Nam. Loại khoáng sản năng lượng có trữ lượng lớn nhất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. khí đốt. B. dầu mỏ. c. than đá. D. B và c đúng. Apatit của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ phân bố chủ yếu ở tỉnh A. Hà Giang. B. Cao Bằng. c. Thái Nguyên. D. Lào Cai. Cảnh quan đẹp nổi tiếng của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không phải là vịnh Hạ Long, bãi biển Trà cổ. núi Mầu Sơn, hồ Ba Bể. c. vườn quốc gia Cúc Phương, Tam Đảo. D. động Phong Nha, hang Pác Bó. Bãi tắm nổi tiếng ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. Trà Cổ. B. Sầm Sơn. c. Thiên cầm. D. Lăng Cô. Hồ Ba Bê’ có nguồn gốc từ A. nhân tạo. B. khúc uốn dòng sông. c. miệng núi lửa đã tắt. D. kiến tạo đá vôi. Điểm nào sau đây không đúng với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? Có mùa đông lạnh nhâì cả nước. Địa hình cao nhâ't nước ta. c. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng. D. Có nhiều nếp núi cánh cung mở rộng về phía bắc. Sơn nguyên Đồng Văn thuộc tỉnh A. Tuyên Quang. B. Cao Bằng. c. Hà Giang. D. Lào Cai. ĐÁP ÁN 1A 2D 3C 4C 5D 6B 7D 8B 9D 10C 11D 12B 13B 14D 15B 16C 17B 18D 19D 20A 21B 22D 23C 24C 25D 26D 27A 28D 29B 30C
Mời các bạn cùng tham khảo hướng dẫn giải bài tập SGK Địa lý Bài 41 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ lớp 8 được chúng tôi chọn lọc và giới thiệu ngay dưới đây nhằm giúp các em học sinh tiếp thu kiến thức và củng cố bài học của mình trong quá trình học tập môn Địa lý. Trả lời câu hỏi SGK Địa lý 8 Bài 41 trang 140, 141, 142 trang 140 SGK Địa Lí 8 - Dựa vào hình xác định vị trí và giới hạn của miền Bắc và Đông Nam Bộ? Trả lời Miền Bắc và Đông Bắc Bộ bao gồm khu vực đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu vực đồng bằng Bắc Bộ, nằm sát chí tuyến Bắc, tiếp liền với khu vực á nhiệt đới Hoa Nam Trung Quốc, tiếp nhận đợt gió mùa đông bắc khô và lạnh. trang 140,141 SGK Địa Lí 8 - Hãy xác định trên hình - Các sơn nguyên đá vôi Hà Giang, Cao Bằng. - Các dãy núi cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc sơn, Đông Triều. - Đồng bằng sông Hồng. - Vùng quần đảo Hạ Long – Quảng Ninh. Trả lời Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để xác định. trang 142 SGK Địa Lí 8 - Quan sát hình SGK trang 141 xác định các hệ thống sông lớn và cho biết hướng chảy của chúng? Trả lời - Hệ thống sông Hồng hướng chảy tây bắc – đông nam. - Hệ thống sông Thái Bình hướng chảy vòng cung và tây bắc – đông nam. - Hệ thống sông Kì cùng – Bằng Giang hướng chảy tây bắc – đông nam. - Hệ thống sông duyên hải Quảng Ninh hướng chảy vòng cung. trang 142 SGK Địa Lí 8 - Để phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng, nhân dân ra đã làm gì? Việc đó đã làm biến đổi địa hình ở đây như thế nào? Trả lời - Các việc làm để phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng. + Đắp đê dọc theo hai bờ các sông. + Phân lũ vào các sông nhánh quy sông Đáy, các vùng trũng đã được chuẩn bị trước. + Xây dựng các hồ chứa nước ở thượng lưu sông hồ Hòa Bình, hồ Thác Bà … + Trồng rừng ở đầu nguồn nước. + Nạo vét lòng sông. - Việc đắp đê lớn dọc các bờ sông ở đồng bằng Bắc Bộ đã phân chia thành bằng nhiều ô trũng, thâp hơn bề mặt đê và nước sông mùa lũ rất nhiều. Giải bài tập SGK Bài 41 Địa 8 trang 143 Bài 1 trang 143 SGK Địa Lí 8 Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ? Lời giải - Miền Bắc và Đông Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa đông bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống. - Miền Bắc và Đông Bắc Bộ ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại tuyến, a nhiệt đới Hoa Nam. - Miền Bắc và Đông Bắc Bộ không có địa hình che chắn. Các dãy núi ở đây mở rộng về phía bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió đông bắc lạnh dễ dàng lấn sâu vào Bắc Bộ. Bài 2 trang 143 SGK Địa Lí 8 2. Chứng minh rằng miền Bắc và Đông Bắc Bộ có tài nguyên phong phú, đa dạng? Nêu một số việc cần làm để bảo vệ môi trường tự nhiên trong miền? Lời giải - Chứng minh + Là miền giàu khoáng chất so với cả nước, nổi bật là than đá Quảng Ninh, Thái Nguyên, apatit Lào Cai, quặng sắt Thái Nguyên, quặng thiếc và vonfram Cao Bằng, thủy ngân Hà Giang; đá vôi, đất sét … có ở nhiều nơi. + Nguồn năng lượng thủy điện giàu nhất nước ta, tập trung chủ yếu ở hẹ thống sông Hồng. + Có nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng vịnh Hạ Long, bãi tắm Trà Cổ, núi Mẫu Sơn, hồ Ba Bể, các vườn quốc gia Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Vì. - Một số việc cần làm để bảo vệ môi trường tự nhiên trong miền + Trồng cây bảo vệ rừng, chống xói món. + Bảo vệ môi trường biển trong lành. + Khai thác tài nguyên phải đi đôi với công việc bảo vệ môi trường. Bài 3 trang 143 SGK Địa Lí 8 Vẽ biểu đồ khí hậu ba trạm Hà Giang, Hà Nội, Lạng Sơn theo số liệu. Tính nhiệt độ trung bình năm và tổng lượng mưa năm của các trạm đã cho? Lời giải - Vẽ biểu đồ Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của trạm khí tượng Hà Nội. - Tính nhiệt độ trung bình năm và tổng lượng mưa của các trạm đã cho + Trạm Hà Giang nhiệt độ trung bình năm là 22,5oC; tổng lượng mưa năm của trạm là 2362mm. + Trạm Lạng Sơn nhiệt độ trung bình năm là 21,3oC; tổng lượng mưa năm của trạm là 1400mm. + Trạm Hà Nội nhiệt độ trung bình năm là 23,5oC, tổng lượng mưa năm của trạm là 1676mm. Lý thuyết Địa Lý lớp 8 Bài 41 1. Vị trí và phạm vi lãnh thổ - Bao gồm khu vực đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ. - Miền tiếp giáp với khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới Hoa Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa cực đơi giá lạnh. 2. Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước - Vào mùa đông miền chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ giảm mạnh. - Mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều. 3. Địa hình phần lớn là dồi núi thấp với nhiều cánh cung mở rộng với nhiều cánh cung mở rộng về phía bắc quy tụ tại Tam Đảo - Địa hình vùng núi đa dạng địa hình caxto đá vôi; các cánh đồng giữa núi;… - Cao nhất miền là khu vực thượng nguồn sông Chảy với nhiều ngọn núi trên 2000m. - Địa hình đồi núi thấp và đồng bằng mở rộng, tạo điều kiện cho hệ thống sông ngòi phát triển và tỏa rộng khắp miền. 4. Tài nguyên phong phú, đa dạng và nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng - Miền giàu khoáng sản nhất so với cả nước, nổi bật nhất là than đá Quảng Ninh, Thái Nguyên, apatit Lào Cai, quặng sắt Thái Nguyên, thiếc và Vonfram Cao Bằng,đá vôi đất sét ở nhiều nơi… - Miền có nhiều cảnh quan đẹp Vịnh hạ Long, hồ Ba Bể, Tam Đảo, Ba Vì,… CLICK NGAY vào TẢI VỀ dưới đây để download giải bài tập Địa lý Bài 41 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ SGK lớp 8 hay nhất file word, pdf hoàn toàn miễn phí.
1. Tóm tắt lý thuyết Vị trí và phạm vi lãnh thổ Bắc Giáp Trung Quốc Tây Giáp Tây Bắc Đông Giáp Biển Đông Nam Giáp Bắc Trung Bộ →Ý nghĩa về mặt tự nhiên Chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa Đông Bắc lạnh và khô Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước Mùa đông Lạnh, kéo dài nhất cả nước Mùa hạ Nóng ẩm, mưa nhiều Địa hình phần lớn là đồi núi thấp với nhiều cánh cung mở rộng về phía Bắc và quy tụ ở Tam Đảo Địa hình đồi núi thấp và đồng bằng mở rộng, tạo điều kiện cho hệ thống sông ngòi phát triển và toả rộng khắp miền Địa hình có ảnh hưởng lớn đến hướng chảy của sông ngòi Tài nguyên phong phú, đa dạng và nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng Tài nguyên Phong phú nhất, giàu có nhất của nước ta khoáng sản, rừng, du lịch … Cảnh quan Vịnh Hạ Long , hồ Ba Bể. 2. Luyện tập Câu 1 Dựa trên hình SGK trang 141, xác định vị trí và giới hạn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Gợi ý làm bài – Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm khu vực đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu vực đồng bằng Bắc Bộ. – Phía Bắc và Đông Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, phía Đông Nam giáp vịnh Bắc Bộ. – Nằm sát chí tuyến Bắc, tiếp liền với khu vực á nhiệt đới Hoa Nam Trung Quốc, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc khô và lạnh. Câu 2 Quan sát lát cắt địa hình dưới đây và nhận xét về hướng nghiêng của địa hình Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Gợi ý làm bài Hướng nghiêng của địa hình Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là tây bắc – đông nam thấp dần ra biển Câu 3 Để phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng, nhân dân ta đã làm gì? Việc làm đó đã làm biến đổi địa hình ở đây như thế nào? Gợi ý làm bài – Các việc làm để phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng + Đắp đê dọc hai bên bờ các sông. + Phân lũ vào các sông nhánh qua sông Đáy, các vùng trũng đã được chuẩn bị trước. + Xây dựng các hồ chứa nước ở thượng lưu sông Hồ Hòa Bình, hồ Thác Bà…. + Trồng rừng đầu nguồn. + Nạo vét lòng sông. – Việc đắp đê lớn dọc các bờ sông ở đồng bằng Bắc Bộ đã phân chia đồng bằng thành nhiều ô trũng, thấp hơn mặt đê và mặt nước sông mùa lũ rất nhiều. Vùng đất trong đê ngày càng thoái hóa, vùng đất ngoài đê được bồ tụ phù sa hằng năm. 3. Kết luận Sau khi học xong bài này các em cần nắm – Xác định được trên bản đồ vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền Bắc và Đông Bắc. – Đây là miền địa đầu phía Bắc của Tổ quốc, tiếp giáp với khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới phía Nam Trung Quốc. – Nắm được các đặc điểm nổi bật về địa lý tự nhiên của miền Có mùa đông lạnh và kéo dài nhất toàn quốc. Địa hình đồi núi thấp với các cánh cung. Tài nguyên phong phú đa dạng được khai thác mạnh.
Tóm tắt lý thuyết Vị trí và phạm vi lãnh thổ Lược đồ Miền Bắc và Đông Bắc bộ Bắc Giáp Trung Quốc Tây Giáp Tây Bắc Đông Giáp Biển Đông Nam Giáp Bắc Trung Bộ →Ý nghĩa về mặt tự nhiên Chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa Đông Bắc lạnh và khô Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước Mùa đông Lạnh, kéo dài nhất cả nước Mùa hạ Nóng ẩm, mưa nhiều Địa hình phần lớn là đồi núi thấp với nhiều cánh cung mở rộng về phía Bắc và quy tụ ở Tam Đảo Địa hình đồi núi thấp và đồng bằng mở rộng, tạo điều kiện cho hệ thống sông ngòi phát triển và toả rộng khắp miền Địa hình có ảnh hưởng lớn đến hướng chảy của sông ngòi Tài nguyên phong phú, đa dạng và nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng Tài nguyên Phong phú nhất, giàu có nhất của nước ta khoáng sản, rừng, du lịch … Cảnh quan Vịnh Hạ Long , hồ Ba Bể. Bài tập minh họa Câu 1 Để phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng, nhân dân ta đã làm gì? Việc làm đó đã làm biến đổi địa hình ở đây như thế nào. Các việc làm để phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng Đắp đê dọc hai bên bờ các sông. Phân lũ vào các sông nhánh qua sông Đáy, các vùng trũng đã được chuẩn bị trước. Xây dựng các hồ chứa nước ở thượng lưu sông hồ Hòa Bình, hồ Thác Bà…. Trồng rừng ở đầu nguồn nước. Nạo vét lòng sông. Việc đắp đê lớn dọc các bờ sông ở đồng bằng Bắc Bộ đã phân chia đồng bằng thành nhiều ô trũng, thấp hơn mặt đê và mặt nước sông mùa lũ rất nhiều. Câu 2 Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ. Miền chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa đông bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống. Miền ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến, á nhiệt đới Hoa Nam. Miền không có địa hình che chắn. Các dãy núi ở đây mở rộng về phía bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió đông bắc lạnh dễ dàng lấn sâu vào Bắc Bộ. Câu 3 Chứng minh rằng miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có tài nguyên phong phú, đa dạng. Nêu một số việc cần làm để bảo vệ môi trường tự nhiên trong miền. Chứng minh Là miền giàu khoáng sản nhất so với cả nước, nổi bật là than đá Quảng Ninh, Thái Nguyên, apatit Lào Cai, quặng sắt Thái Nguyên, quặng thiếc và vonfram Cao Bằng, thủy ngân Hà Giang; đá vôi, đất sét… có ở nhiều nơi. Nguồn năng lượng thủy điện giàu nhất nước ta, tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng. Có nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng vịnh Hạ Long, bãi lắm Trà cổ, núi Mẫu Sơn, hồ Ba Bể; các vườn quốc gia Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Vì… Một số việc cần làm để bảo vệ môi trường tự nhiên trong miền Trồng và bảo vệ rừng, chống xói mòn đất. Bảo vệ môi trường biển trong lành. Khai thác tài nguyên phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường. 3. Luyện tập và củng cố Sau khi học xong bài này các em cần nắm Xác định được trên bản đồ vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền Bắc và Đông Bắc. Đây là miền địa đầu phía Bắc của Tổ quốc, tiếp giáp với khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới phía Nam Trung Quốc. Nắm được các đặc điểm nổi bật về địa lý tự nhiên của miền Có mùa đông lạnh và kéo dài nhất toàn quốc. Địa hình đồi núi thấp với các cánh cung. Tài nguyên phong phú đa dạng được khai thác mạnh. Trắc nghiệm Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Địa lý 8 Bài 41 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. A. Mùa khô kéo dài sâu sắc, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt. B. Địa hình đồ sộ khó khăn cho đi giao thông vật tải, lũ ống lũ quét. C. Bão lũ, hạn hán, sương muối, giá rét, môi trường ô nhiễm. D. Gió tây nam khô nóng hoạt động mạnh mẽ, bão lũ, cát bay cát lấn. A. Quảng Ninh, Thái Nguyên B. Quảng Ninh, Lào Cai C. Thái Nguyên, Lào Cai D. Cao Bằng, Thái Nguyên A. Than đá, dầu mỏ, bôxit, đá vôi,… B. Than đá, apatit, thiếc, đá vôi, sắt,… C. Dầu mỏ, bôxit, voforam, titan… D. Dầu mỏ, thiếc, sắt, bôxit,… Câu 4-10 Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé! Bài tập SGK Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Địa lý 8 Bài 41 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập. Bài tập 1 trang 143 SGK Địa lý 8 Bài tập 2 trang 143 SGK Địa lý 8 Bài tập 3 trang 143 SGK Địa lý 8 Bài tập 1 trang 100 SBT Địa lí 8 Bài tập 2 trang 100 SBT Địa lí 8 Bài tập 3 trang 101 SBT Địa lí 8 Bài tập 4 trang 102 SBT Địa lí 8 Bài tập 1 trang 46 Tập bản đồ Địa Lí 8 Bài tập 2 trang 47 Tập bản đồ Địa Lí 8 4. Hỏi đáp Bài 41 Địa lí 8 Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Địa lí HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng! Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!
Bài 41 MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ Việt Nam được chia thành ba miền địa lí tự nhiên. Mỗi miền có những nét nổi bật về cảnh quan tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. VỊ TRÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THÔ Mién Bác và Đông Bác Bác Bộ bao gồm khu đồi núi tả ngạn sông Hông và khu đồng bàng Bác Bộ. Mién này tiếp lién với khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới Hoa Nam Trung Quốc chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa cực đới lạnh giá. Dựa trên hình xác định vị trí và giới hạn cùa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI BỊ GIẢM SÚT MẠNH MẼ, MÙA ĐÔNG LẠNH NHẤT CẢ NƯỚC Mùa đông lạnh giá, mưa phùn, gió bấc, lượng mưa nhở là nét nối bật của thiên nhiên ở đây. Một năm có trên 20 đạt gió mùa cực đới tràn vé. Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn. Nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới o°c ở mién núi và dưới 5°c ở đóng bàng. Mùa hạ nóng ầm và mưa nhiéu. Đặc biệt tiết mưa ngâu vào giữa hạ tháng 8 mang lại lượng mưa lớn cho khu vực đổng bàng sông Hổng. Mùa đông lạnh đã tạo điéu kiện cho sinh vật ưa lạnh cận nhiệt đới phát triến, nhất là rau màu, hoa quả vụ đông - xuân. Song cần đé phòng sưong muối, sưong giá và hạn hán xảy ra. ĐIA HÌNH PHẨN LỚN LÀ ĐỒI NÚI THẤP VỚI NHIÊU CÁNH CUNG NÚI MỞ RỘNG VỀ PHÍA BẮC VÀ QUY TỤ ờ TAM ĐẢO Tuy là vùng đổi núi thấp nhưng địa hình ở đây cùng rất đa dạng. Đặc biệt địa hình cacxto đá vôi độc đáo có mặt ở nhiéu nơi. Hãy xác định trên hình - Các sơn nguyên đá vôi Hà Giang, Cao Bằng. Các dãy núi cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. Đồng bằng sông Hồng. Vùng quấn đảo Hạ Long - Quàng Ninh. Tại các mién núi còn có các đông bàng nhở như Cao Bàng, Lạng Sơn, Tuyên Quang... Cao nhất miền là khu vực nén cổ thượng nguồn sông Chảy, ơ đày có nhiéu ngọn núi cao trẽn 2000m và tạo thành những sơn nguyên hiểm trờ như Đổng Văn, Hà Giang. Quan sát lát cất địa hình dưới đây và nhận xét về hướng nghiêng cùa địa hình Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Hình Lát cắt địa hình hướng tây bắc - đông nam từ núi Pu Tha Ca tới đảo Cát Bà. Tỉ lệ ngang 1cm = 20 km. Địa hình đổi núi thấp và đóng bàng mờ rộng, tạo điéu kiện cho hệ thống sông ngòi phát triến và toả rộng kháp mién. - Quan sát hỉnh xác định các hệ thống sông lớn và cho biết hướng chày của chúng. Các sông thường có thung lủng rộng, độ dốc nho, hàm lượng phù sa tưong đổi lớn, hai mùa lủ và cạn rất rõ rệt. Đế phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng, nhân dân ta đã làm gì ? V iệc làm đó đã biến đối địa Kinh ở đây như thê' nào ? TAI NGUYEN PHONG PHU, ĐA DẠNG VA NHIEU CANH QUAN ĐẸP Nũl TIẼNG Đây là mién giàu khoáng san nhất so với cá nước, nòi bật là than đá Quáng Ninh, Thái Nguyên, apatít Lào Cai, quặng sát Thái Nguyên, quặng thiếc và vonfram Cao Bàng, thuy ngân Hà Giang ; đá vôi, đất sét... có ờ nhiều nơi. Các nguồn năng lượng như thuý điện, khi đốt, than bùn đã và đang được khai thác. Miền Đông Bắc Bắc Bộ nói tiếng với nhỉéu cánh quan đẹp như vịnh Hạ Long, bãi tám Trà Cố, núi Mầu Sơn, hổ Ba Bế, các VQG Cúc Phương, Tam Đao, Ba Vì... Đi đôi với nhùng mặt thuận lợi, thiên nhiên miền Bác và Đông Bác Bác Bộ cũng có không ít khó khăn, trơ ngại như bão lụt, hạn hán, giá rét. ơ một số vùng cân bàng sinh thái tự nhiên bị đáo lộn, rừng bị chặt phá, đất bị xói mòn, biến bị ô nhiẻm... Hình Hồ kiến tạo đá vôi Ba Bê’ Bắc Kạn - Chúng ta phái làm thể nào để giữ cho môi trường ờ đây được trong sạch, kinh tê phát triển bền vững ? Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm nổi bật là có mùa đông lạnh nhất cả nước. Địa hình đồi núi thấp và có nhiều nếp'núi cánh cung mở rộng về phía bắc. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng và nhiều cảnh đẹp nổi tiếng như vịnh Hạ'Long, hồ Ba Bể. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. Vi sao tính chất nhiệt đới của mién Bắc và Đông Bác Bác Bộ bị giảm sút mạnh mẽ ? Chứng minh ràng mién Bác và Đông Bác Bác Bộ có tài nguyên phong phú, đa dạng. Nêu một số việc cần làm để bảo vệ môi truờng tự nhiên trong miên. Vè biếu đó khi hậu ba trạm Hà Giang, Lạng Son, Hà Nội theo các số liệu sau đây. Tính nhiệt độ trung bình năm và tổng lượng mưa năm của các trạm đã cho. Báng Nhiệt độ, lượng mưa ba trạm khí tượng Hà Giang, Lạng Sơn, Hà Nội V Trạm yếu \tố Tháng \ Hà Giang Vĩ độ 22°49'B Kinh độ 104°59'Đ Cao 118m Lạng Sơn Vĩ độ21°50'B Kinh độ 108°46'Đ Cao 259 m Hà Nội Víđộ21°01'B Kinh độ 105°48'Đ Cao 5m Nhiệt độ °C Mưa mm Nhiệt độ °C Mưa mm Nhiệt độ °C Mưa mm 1 15,5 30 13,7 21 16,4 18,6 2’ 16,6 41 14,5 43 17,0 26,2 3 20,2 50 18,0 60 20,1 43,8 4 23,6 122 22,0 88 23,7 90,1 5 26,4 267 25,6 163 27,3 188,5 6 27,3 416 26,9 200 28,8 239,9 7 27,3 477 27,0 266 28,9 288,2 8 27,1 428 ’ 26,6 251 28,2 318 9 26,3 249 25,3 174 27,2 265,4 10 23,6 142 22,2 74 24,6 130,7 11 19,9 109 18,5 34 21,4 43,4 12 16,6 31 14,8 26 18,2 23,2
miền bắc và đông bắc bắc bộ địa 8