Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau. Bài 5. Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0). Ôn tập chương II – Hàm số bậc nhất. Đề kiểm tra 15 phút - Chương 2 - Đại số 9. Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Chương 2 - Đại số 9. PHẦN HÌNH HỌC - TOÁN 9 TẬP 1 Lời Giải Bài Tập 58 Trang 32 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1. Phương Pháp Giải. – Sử dụng quy tắc đưa thừa số vào trong dấu căn: Với hai biểu thức A, B mà B ≥ 0, ta có: A B = A 2 B, nếu A ≥ 0. A B = − A 2 B, nếu a < 0. – Sử dụng quy tắc đưa thừa số ra ngoài dấu căn: Với hai Với lời giải chi tiết nhất hy vọng sẽ giúp các bạn dễ dàng nắm được cách làm bài tập trong Sách bài tập Toán 10. Bài 4.22 trang 58 sách bài tập Toán lớp 10 Tập 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm M (4; 0), N (5; 2) và P (2, 3). Tìm toạ độ các đỉnh của tam giác ABC III. Hướng dẫn giải các bài tập khác trang 33 sgk toán 9 tập 1. Sau khi đã hoàn thành giải bài 62 trang 33 sgk toán 9 tập 1, các bạn hãy tham khảo các bài tập tương tự để thật nhuần nhuyễn kiến thức nhé! Bài 58 – SGK Toán 9 Tập 1 – Trang 32 Giải bài xích 58 trang 32 – SGK Toán 9 tập 1. Giải bài 58 sgk toán 9 tập 1 trang 32 với gợi ý và giải mã chi tiết, ví dụ theo khung lịch trình sách giáo khoa môn Toán 9, các bài giải tương xứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập với củng cố các dạng bài tập, rèn luyện khả năng giải môn oRpq. Bài 58 trang 32 SGK Toán 9 tập 1 được hướng dẫn chi tiết giúp bạn giải bài 58 trang 32 sách giáo khoa Toán lớp 9 tập 1 đúng và ôn tập các kiến thức đã học. Lời giải bài 58 trang 32 SGK Toán 9 tập 1 được chia sẻ với mục đích tham khảo cách làm và so sánh đáp án. Cùng với đó góp phần giúp bạn ôn tập lại các kiến thức Toán 9 bài 8 để tự tin hoàn thành tốt các bài tập về rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai. Đề bài 58 trang 32 SGK Toán 9 tập 1 Rút gọn các biểu thức sau a \5\sqrt{\dfrac{1}{5}}+\dfrac{1}{2}\sqrt{20}+\sqrt{5}\ b \\sqrt{\dfrac{1}{2}}+\sqrt{4,5}+\sqrt{12,5}\ c \\sqrt{20}-\sqrt{45}+3\sqrt{18}+\sqrt{72}\ d \0,1.\sqrt{200}+2.\sqrt{0,08}+0,4.\sqrt{50}\ » Bài tập trước Bài 52 trang 30 SGK Toán 9 tập 1 Giải bài 58 trang 32 SGK Toán 9 tập 1 Hướng dẫn cách làm + Sử dụng quy tắc đưa thừa số vào trong dấu căn Với hai biểu thức \A,\ B\ mà \B \ge 0\, ta có \A\sqrt{B}=\sqrt{A^2B}\, nếu \A \ge 0\. \A\sqrt{B}=-\sqrt{A^2B}\, nếu \A 0\. Đáp án chi tiết Dưới đây là các cách giải bài 58 trang 32 SGK Toán 9 tập 1 để các bạn tham khảo và so sánh bài làm của mình a Ta có \5\sqrt{\dfrac{1}{5}}+\dfrac{1}{2}\sqrt{20}+\sqrt{5}\ \\eqalign{ & = \sqrt {{5^2}.{1 \over 5}} + \sqrt {{{\left {{1 \over 2}} \right}^2}.20} + \sqrt 5 \cr & = \sqrt {25.{1 \over 5}} + \sqrt {{1 \over 4}.20} + \sqrt 5 \cr & = \sqrt {{{25} \over 5}} + \sqrt {{{20} \over 4}} + \sqrt 5 \cr & = \sqrt 5 + \sqrt 5 + \sqrt 5 \cr & = \left {1 + 1 + 1} \right\sqrt 5 = 3\sqrt 5 \cr} \ b Ta có \\sqrt{\dfrac{1}{2}}+\sqrt{4,5}+\sqrt{12,5}\ \\eqalign{ & = \sqrt {{1 \over 2}} + \sqrt {{9 \over 2}} + \sqrt {{{25} \over 2}} \cr & = \sqrt {{1 \over 2}} + \sqrt {9.{1 \over 2}} + \sqrt {25.{1 \over 2}} \cr & = \sqrt {{1 \over 2}} + \sqrt {3^2.{1 \over 2}} + \sqrt {5^2.{1 \over 2}} \cr & = \sqrt {{1 \over 2}} + 3\sqrt {{1 \over 2}} + 5\sqrt {{1 \over 2}} \cr & = \left {1 + 3 + 5} \right.\sqrt {{1 \over 2}} \cr & = 9\sqrt {{1 \over 2}} = 9{1 \over {\sqrt 2 }} \cr & = 9.{{\sqrt 2 } \over 2} = {{9\sqrt 2 } \over 2} \cr} \ c Ta có \\eqalign{ & \sqrt {20} - \sqrt {45} + 3\sqrt {18} + \sqrt {72} \cr & = \sqrt { - \sqrt { + 3\sqrt { + \sqrt { \cr & = \sqrt {{2^2}.5} - \sqrt {{3^2}.5} + 3\sqrt {{3^2}.2} + \sqrt {{6^2}.2} \cr & = 2\sqrt 5 - 3\sqrt 5 + 2 + 6\sqrt 2 \cr & = 2\sqrt 5 - 3\sqrt 5 + 9\sqrt 2 + 6\sqrt 2 \cr & = \left {2\sqrt 5 - 3\sqrt 5 } \right + \left {9\sqrt 2 + 6\sqrt 2 } \right \cr & = \left {2 - 3} \right\sqrt 5 + \left {9 + 6} \right\sqrt 2 \cr & = - \sqrt 5 + 15\sqrt 2 = 15\sqrt 2 - \sqrt 5 \cr} \ d Ta có \\eqalign{ & 0,1\sqrt {200} + 2\sqrt {0,08} + 0,4.\sqrt {50} \cr & = 0,1\sqrt { + 2\sqrt {0, + 0,4\sqrt { \cr & = 0,1\sqrt {10^ + 2\sqrt {0,2^ + 0,4\sqrt {5^ \cr & = 0, 2 + 2 + 0, 2 \cr & = 1\sqrt 2 + 0,4\sqrt 2 + 2\sqrt 2 \cr & = \left {1 + 0,4 + 2} \right\sqrt 2 = 3,4\sqrt 2 \cr} \ » Bài tập tiếp theo Bài 59 trang 32 SGK Toán 9 tập 1 Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm và đáp án bài 58 trang 32 SGK Toán 9 tập 1. Mong rằng những bài hướng dẫn giải Toán 9 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này. Bạn còn vấn đề gì băn khoăn? Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn Chương I Căn Bậc Hai. Căn Bậc Ba – Đại Số Lớp 9 – Tập 1 Giải Bài Tập SGK Bài 8 Rút Gọn Biểu Thức Chứa Căn Bậc Hai Bài Tập 58 Trang 32 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1 Rút gọn các biểu thức sau a. \\\5\sqrt{\frac{1}{5}} + \frac{1}{2}\sqrt{20} + \sqrt{5}\ b. \\sqrt{\frac{1}{2}} + \sqrt{4,5} + \sqrt{12,5}\ c. \\sqrt{20}-\sqrt{45} + 3\sqrt{18} + \sqrt{72}\ d. \0,1.\sqrt{200} + 2.\sqrt{0,08} + 0,4.\sqrt{50}\ Lời Giải Bài Tập 58 Trang 32 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1 Phương Pháp Giải– Sử dụng quy tắc đưa thừa số vào trong dấu căn Với hai biểu thức A, B mà B ≥ 0, ta có \A\sqrt{B} = \sqrt{A^2B}\, nếu A ≥ 0 \A\sqrt{B} = -\sqrt{A^2B}\, nếu a 0 Giải Để rút gọn biểu thức chứa số ở bài 58 này, các bạn học sinh hãy thực hiện phương pháp đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đặt nhân tử chung và rút gọn. Câu a \5\sqrt{\frac{1}{5}} + \frac{1}{2}\sqrt{20} + \sqrt{5}\ \= \sqrt{\frac{25}{5}} + \sqrt{\frac{20}{4}} + \sqrt{5}\ \= \sqrt{5} + \sqrt{5} + \sqrt{5} = 3\sqrt{5}\ Câu b \\sqrt{\frac{1}{2}} + \sqrt{4,5} + \sqrt{12,5}\ \= \sqrt{\frac{1}{2}} + \sqrt{9.\frac{1}{2}} + \sqrt{25.\frac{1}{2}}\ \= \sqrt{\frac{1}{2}} +3 \sqrt{\frac{1}{2}} + 5\sqrt{\frac{1}{2}}\ \= 9\sqrt{\frac{1}{2}} = \frac{9\sqrt{2}}{2}\ Câu c \\sqrt{20} – \sqrt{45} + 3\sqrt{18} + \sqrt{72}\ \= 2\sqrt{5} – 3\sqrt{5} + + 6\sqrt{2}\ \= 15\sqrt{2} – \sqrt{5}\ Câu d \0,1.\sqrt{200} + 2.\sqrt{0,08} + 0,4.\sqrt{50}\ \= 0,1\sqrt{ + 2\sqrt{ + 0,4\sqrt{ \= \sqrt{2} + 0,4\sqrt{2} + 2\sqrt{2} = 3,4\sqrt{2} = \frac{17\sqrt{2}}{5}\ Hướng dẫn làm bài tập 58 trang 32 sgk đại số lớp 9 tập 1 bài 8 rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai chương 1. Rút gọn các biểu thức trên. Các bạn đang xem Bài Tập 58 Trang 32 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1 thuộc Bài 8 Rút Gọn Biểu Thức Chứa Căn Bậc Hai tại Đại Số Lớp 9 Tập 1 môn Toán Học Lớp 9 của Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé. Bài Tập Liên Quan Bài Tập 59 Trang 32 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1 Bài Tập 60 Trang 33 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1 Bài Tập 61 Trang 33 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1 Bài Tập 62 Trang 33 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1 Bài Tập 63 Trang 33 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1 Bài Tập 64 Trang 33 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1 Bài Tập 65 Trang 34 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1 Bài Tập 66 Trang 34 SGK Đại Số Lớp 9 – Tập 1 Reader Interactions Để rút gọn biểu thức chứa số ở bài 58 này, các bạn học sinh hãy thực hiện phương pháp đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đặt nhân tử chung và rút gọn. Câu a \5\sqrt{\frac{1}{5}}+\frac{1}{2}\sqrt{20}+\sqrt{5}=\sqrt{\frac{25}{5}}+\sqrt{\frac{20}{4}}+\sqrt{5}\ \=\sqrt{5}+\sqrt{5}+\sqrt{5}=3\sqrt{5}\ Câu b \\sqrt{\frac{1}{2}}+\sqrt{4,5}+\sqrt{12,5}=\sqrt{\frac{1}{2}}+\sqrt{9.\frac{1}{2}}+\sqrt{25.\frac{1}{2}}\ \=\sqrt{\frac{1}{2}}+3\sqrt{\frac{1}{2}}+5\sqrt{\frac{1}{2}}=9\sqrt{\frac{1}{2}}=\frac{9\sqrt{2}}{2}\ Câu c \\sqrt{20}-\sqrt{45}+3\sqrt{18}+\sqrt{72}=2\sqrt{5}-3\sqrt{5}+ \=15\sqrt{2}-\sqrt{5}\ Câu d \0,1.\sqrt{200}+2.\sqrt{0,08}+0,4.\sqrt{50}=0,1\sqrt{ \=\sqrt{2}+0,4\sqrt{2}+2\sqrt{2}=3,4\sqrt{2}=\frac{17\sqrt{2}}{5}\- Mod Toán 9 HỌC247 Rút gọn các biểu thức sau. Bài 58 trang 32 sgk Toán 9 – tập 1 – Bài 8. Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai Advertisements Quảng cáo Bài 58. Rút gọn các biểu thức sau a \5\sqrt{\frac{1}{5}}+\frac{1}{2}\sqrt{20}+\sqrt{5};\ b \\sqrt{\frac{1}{2}}+\sqrt{4,5}+\sqrt{12,5};\ c \\sqrt{20}-\sqrt{45}+3\sqrt{18}+\sqrt{72};\ d \0,1.\sqrt{200}+2.\sqrt{0,08}+0,4.\sqrt{50}.\ Hướng dẫn giải a \\eqalign{ & 5\sqrt {{1 \over 5}} + {1 \over 2}\sqrt {20} + \sqrt 5 \cr & = \sqrt {{{25} \over 5}} + \sqrt {{{20} \over 4}} + \sqrt 5 \cr & = \sqrt 5 + \sqrt 5 + \sqrt 5 = 3\sqrt 5 \cr} \ Advertisements Quảng cáo b \\eqalign{ & \sqrt {{1 \over 2} + } \sqrt {4,5} + \sqrt {12,5} \cr & = \sqrt {{1 \over 2}} + \sqrt {9{1 \over 2}} + \sqrt {25.{1 \over 2}} \cr & = \sqrt {{1 \over 2}} + 3\sqrt {{1 \over 2}} + 5\sqrt {{1 \over 2}} \cr & = 9\sqrt {{1 \over 2}} = {{9\sqrt 2 } \over 2} \cr} \ c \\eqalign{ & \sqrt {20} – \sqrt {45} + 3\sqrt {18} + \sqrt {72} \cr & = 2\sqrt 5 – 3\sqrt 5 + 2 + 6\sqrt 2 \cr & = 15\sqrt 2 – \sqrt 5 \cr} \ d \\eqalign{ & 0,1.\sqrt {200} + 2\sqrt {0,08} + 0,4\sqrt {50} \cr & = 0,1\sqrt { + 2\sqrt { + 0,4\sqrt { \cr & = \sqrt 2 + 0,4\sqrt 2 + 2\sqrt 2 \cr & = 3,4\sqrt 2 = {{17\sqrt 2 } \over 5} \cr} \ Trang chủ / Giải bài tập / Lớp 9 / Toán học / Bài 8 Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai Bài 8 Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai Hướng dẫn giải Bài 58 Trang 32 SGK Toán 9, Tập 1 Bài 58 Trang 32 SGK Toán 9, Tập 1 Rút gọn các biểu thức sau a&160;515&160;+&160;1220&160;+&160;5; b&160;12&160;+&160;4,5&160;+&160;12,5. c&160;20&160;-&160;45&160;+&160;38&160;+&160;72; d&160;0,   Hướng dẫn giải a&160;515&160;+&160;1220&160;+&160;5&160;=&160; b&160;12&160;+&160;4,5&160;+&160;12,5&160;=&160;12&160;+&160;92&160;+&160;252&160;=&160;12&160;+&160; c&160;20&160;-&160;45&160;+&160;318&160;+&160;72&160;=&160; d&160;0, Hướng dẫn Giải Bài 58 trang 32, SGK Toán 9, Tập 1 GV GV colearn Xem lời giải bài tập khác cùng bài Video hướng dẫn giải bài tập Hướng dẫn Giải Bài 58 trang 32, SGK Toán 9, Tập 1 GV GV colearn

bài 58 trang 32